1
Đánh giá
22
Sản phẩm
0
Người theo dõi
Đăng ký theo dõi
22
Sản phẩm
0
Người theo dõi
Trang chính Giới thiệu Liên hệ Bảng giá Nhà Đất Vũng Tàu Tuyển dụng

Bảng giá Nhà Đất Vũng Tàu

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI BÀ RỊA VŨNG TÀU
Nguồn: Trích từ CHƯƠNG II BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT - Quyết định số 38/2019/QÐ-UBND Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020 - 31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Điều 6. Bảng giá đất nông nghiệp

1. Bảng giá đất nông nghiệp trong đô thị

Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, thị xã Phú Mỹ và thị trấn của các huyện Long Điền, Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ.

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản:

(ĐVT: đồng/m2)

Địa bànVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Thành phố Vũng Tàu300.000270.000240.000210.000180.000
Thành phố Bà Rịa270.000243.000216.000189.000162.000
Thị xã Phú Mỹ243.000218.000194.000170.000145.000
Thị trấn thuộc các huyện218.000196.000175.000153.000131.000

b) Bảng giá đất rừng sản xuất:

Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bằng 60% bảng giá đất nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản) cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực) quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Bảng giá đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

Bảng giá đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bằng 40% bảng giá đất nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản) cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực) quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Bảng giá đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn:

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

(ĐVT : đồng/m2)

Khu vựcVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Xã Long Sơn thuộc Thành phố Vũng Tàu
Khu vực 1240.000216.000192.000168.000144.000
Khu vực 2216.000194.000173.000151.000129.000
Các xã thuộc Thành phố Bà Rịa
Khu vực 1216.000194.000173.000151.000129.000
Khu vực 2194.000175.000155.000135.000116.000
Các xã thuộc thị xã Phú Mỹ
Khu vực 1194.000175.000155.000135.000116.000
Khu vực 2175.000157.000140.000122.000105.000
Các xã thuộc các huyện Châu Đức, Xuyên Mộc, Long Điền, Đất Đỏ
Khu vực 1175.000157.000140.000122.000105.000
Khu vực 2157.000141.000126.000110.00094.000

b) Bảng giá đất rừng sản xuất:

Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bằng 60% bảng giá đất nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản) cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực) quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

c) Bảng giá đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

Bảng giá đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bằng 40% bảng giá đất nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản) cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực) quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

3. Bảng giá đất nông nghiệp tại huyện Côn Đảo:

a) Bảng giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

(ĐVT : đồng/m2)

Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5

Đường loại 1

Đường loại 2

218.000196.000175.000153.000131.000

b) Bảng giá đất rừng sản xuất:

Bảng giá đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bằng 60% bảng giá đất nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản) cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực) quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

c) Bảng giá đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:

Bảng giá đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bằng 40% bảng giá đất nông nghiệp (cây lâu năm, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản) cùng vị trí, loại đường (hoặc khu vực) quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

4. Bảng giá đất làm muối áp dụng trên toàn tỉnh:

Vị trí đấtVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Đơn giá (đồng/m2)135.000121.500108.00094.50081.000

Điều 7. Bảng giá đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn

1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực nông thôn: (Kèm theo Phụ lục danh mục đường trên địa bàn tỉnh)(ĐVT : 1.000 đồng/m2)

a) Áp dụng đối với xã Long Sơn – Thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa:

Khu vựcVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Khu vực 13.6002.3401.8001.3321.080
Khu vực 22.2001.4301.100814660

b) Áp dụng đối với thị xã Phú Mỹ

Khu vựcVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Khu vực 13.3002.1451.6501.221990
Khu vực 22.1001.3651.050777630

c) Áp dụng đối với huyện Châu Đức, huyện Xuyên Mộc:

Khu vựcVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Khu vực 12.2001.4301.100814660
Khu vực 2900585450333270

d) Áp dụng đối với huyện Long Điền:

Khu vựcVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Khu vực 12.2001.4301.100814660
Khu vực 21.000650500370300

đ) Áp dụng đối với huyện Đất Đỏ:

Khu vựcVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Khu vực 11.500975750555450
Khu vực 21.000650500370300

e) Áp dụng đối với huyện Côn Đảo:

Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Loại 14.5002.9252.2501.6651.350
Loại 23.2002.0801.6001.184960

2. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn: bằng 60% giá đất ở tại từng khu vực, vị trí tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ).

Điều 8. Bảng giá đất phi nông nghiệp trong đô thị

1. Bảng giá đất ở, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp trong đô thị: (Kèm theo Phụ lục danh mục đường trên địa bàn tỉnh)

 (ĐVT : 1.000 đồng/m2)

a) Áp dụng đối với các phường của thành phố Vũng Tàu

Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Loại 127.40017.81013.70010.1388.220
Loại 219.70012.8059.8507.2895.910
Loại 315.1009.8157.5505.5874.530
Loại 411.8007.6705.9004.3663.540

Riêng một số tuyến đường, đoạn đường sau đây: Trưng Trắc, Trưng Nhị, Ba Cu, Lý Thường Kiệt (đoạn từ Phạm Ngũ Lão đến Lê Quý Đôn), Trần Hưng Đạo, Đồ Chiểu (Đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Lê Lai), Nguyễn Văn Trỗi, đường Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám (đoạn từ Thuỳ Vân đến Võ Thị Sáu) có giá đất vị trí 1: 36.442.000 đồng/m2; vị trí 2: 23.687.000 đồng/m2; vị trí 3: 18.221.000 đồng/m2; vị trí 4: 13.484.000 đồng/m2; vị trí 5: 10.933.000 đồng/m2.

b) Áp dụng đối với các phường của thành phố Bà Rịa:

Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Loại 114.0009.1007.0005.1804.200
Loại 210.0006.5005.0003.7003.000
Loại 37.0004.5503.5002.5902.100
Loại 44.9003.1852.4501.8131.470

c) Áp dụng đối với các phường của thị xã Phú Mỹ:

Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Loại 19.0005.8504.5003.3302.700
Loại 25.4003.5102.7001.9981.620
Loại 34.2002.7302.1001.5541.260
Loại 42.5001.6251.250925750

d) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Châu Đức:

Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Loại 14.5002.9252.2501.6651.350
Loại 23.4002.2101.7001.2581.020
Loại 32.4001.5601.200888720
Loại 41.100715550407330

đ) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Xuyên Mộc:

Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Loại 15.0003.2502.5001.8501.500
Loại 23.5002.2751.7501.2951.050
Loại 32.0001.3001.000740600
Loại 41.200780600444360

e) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Long Điền:

Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Loại 15.0003.2502.5001.8501.500
Loại 23.5002.2751.7501.2951.050
Loại 32.5001.6251.250925750

g) Áp dụng đối với các thị trấn của huyện Đất Đỏ:

Loại đườngVị trí 1Vị trí 2Vị trí 3Vị trí 4Vị trí 5
Loại 14.1252.6812.0631.5261.238
Loại 22.5001.6251.250925750
Loại 31.8001.170900666540

2. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực đô thị: bằng 60% giá đất ở tại từng tuyến đường, vị trí tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ).

Điều 9. Xử lý về giá một số trường hợp cụ thể

1. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với 01 đường chính: Giá đất được tính theo đường chính đó.

2. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với hơn 01 đường chính (áp dụng đối với địa bàn các phường, thị trấn thuộc đô thị):

Trường hợp thửa đất tiếp giáp với hơn 01 đường chính thì giá đất được xác định theo một đường chính có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số như sau:

Thửa đất tiếp giáp với 02 (hai) đường chính thì giá đất được xác định theo một đường chính có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số 1,1.

Thửa đất tiếp giáp với 03 (ba) đường chính trở thì giá đất được xác định theo một đường chính có giá đất cao nhất và nhân thêm hệ số 1,2.

3. Các tuyến đường thuộc đô thị: Trường hợp hai đầu của các tuyến đường loại 2, 3 và 4 mà giao nhau với các tuyến đường được phân loại cao hơn thì giá đất của đoạn đầu tuyến đường được xác định theo vị trí, loại đường có giá trị cao nhất.

4. Các tuyến đường thuộc khu vực nông thôn: Trường hợp hai đầu của các tuyến đường thuộc khu vực 2 mà giao nhau với các tuyến đường thuộc khu vực 1 thì giá đất của đoạn đầu tuyến đường được xác định theo khu vực, vị trí có giá trị cao nhất.

5. Giá đất tọa lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh:

a) Trường hợp thửa đất toạ lạc trong các khu vực quy hoạch, đang thi công, hoặc đã thi công hoàn chỉnh được xác định như sau:

Đối với những tuyến đường, đoạn đường đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tập hợp xác định loại đường đề xuất để Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Xây dựng xem xét điều chỉnh hoặc bổ sung loại đường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho phù hợp.

Đất tọa lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm, ngõ xóm) quy hoạch đã có quyết định thu hồi đất, nhưng chưa thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng tại thời điểm xác định giá, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường chính (hoặc hẻm, ngõ xóm) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường chính.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển quyền, nộp lệ phí trước bạ được áp dụng như sau:

Đất toạ lạc trong các khu vực, tuyến đường (kể cả hẻm, ngõ xóm) quy hoạch chưa thi công hoặc đã thi công hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh xác định loại đường (hoặc chưa điều chỉnh loại đường) tại các phụ lục của quyết định này, thì giá đất được tính theo vị trí đối với loại đường phố chính (hoặc hẻm, ngõ xóm) hiện hữu đã được quy định trong danh mục đường chính.

6. Cách xác định vị trí đất của các thửa đất liền kề với nhau của một chủ sử dụng đất: Đối với những thửa đất liền kề với nhau của cùng một chủ sử dụng đất thì vị trí đất của các thửa đất này được tính theo đất liền khối.

7. Cách xác định khu vực, loại đường và vị trí cụ thể của từng thửa đất được xác định theo đơn giá đất quy định tại danh mục của các tuyến đường đã được quy định tại bảng phụ lục, trường hợp thửa đất không xác định được giá đất theo danh mục của các tuyến đường đã được quy định tại bảng phụ lục thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy định tại Điều 1, 2, 3, 4 Quy định này để xác định.

8. Trường hợp giá đất ở khu vực nông thôn tại vị trí, khu vực có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với vị trí liền kề thấp hơn, nhưng không được thấp hơn giá đất ở thấp nhất (Giá đất ở tối thiểu xác định bằng 200% giá đất nông nghiệp cùng vị trí, khu vực và không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ); giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ bằng 60% giá đất ở tại từng khu vực, vị trí tương ứng.

9. Trường hợp giá đất ở đô thị tại vị trí, loại đường có áp dụng hệ số thì tiếp tục áp dụng hệ số đối với vị trí liền kề thấp hơn, nhưng không được thấp hơn giá đất ở thấp nhất (Giá đất ở tối thiểu xác định bằng 200% giá đất nông nghiệp cùng vị trí, loại đường và không thấp hơn mức giá tối thiểu của khung giá đất của Chính phủ). Giá đất thương mại, dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ bằng 60% giá đất ở tại từng vị trí, loại đường tương ứng.

10. Trường hợp tại khu vực giáp ranh giữa các phường, thị trấn và xã, giáp ranh giữa hai huyện, thị xã, thành phố, việc áp dụng giá đất nông nghiệp trong quy định để tính hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất mà có sự chênh lệch lớn (hơn 30%) thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (nơi có đất thu hồi để thực hiện dự án) báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, giải quyết.

11. Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

12. Đối với trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm cho tổng diện tích của dự án để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp mà chuyển một phần diện tích (trong tổng diện tích đất của dự án) sang thuê đất trả tiền một lần thì diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền một lần, được xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất trả tiền một lần như sau:

Trường hợp phần diện tích đất chuyển hình thức trả tiền thuê đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên thì giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.

Trường hợp phần diện tích đất chuyển hình thức trả tiền thuê đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng thì giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.

Chúng tôi sử dụng cookie để cải thiện trang web của chúng tôi và nâng cao trải nghiệm của bạn. Bằng việc tiếp tục duyệt trang web, bạn đồng ý với chính sách về cookie của chúng tôi. Tìm hiểu thêm

Đóng lại
Phiên đấu giá đã kết thúc
phút
giây
Đã chọn
Добавить
Phiên đấu giá đã kết thúc
Ẩn thông tin
Xem tất cả
Bạn có chắc chắn muốn xóa không?